Bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ violet

Luyện thi online miễn phí, luyện thi trắc nghiệm trực tuyến miễn phí,trắc nghiệm online, Luyện thi thử thptqg miễn phí https://truongxaydunghcm.edu.vn/uploads/thi-online.png

Bạn đang xem: Bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ violet

Bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ, Bài tập rút gọn mệnh de quan hệ violet, Tất tần tật về rút gọn mệnh đề quan hệ, Bài tập rút gọn mệnh de quan hệ trắc nghiệm, Bài tập mệnh de quan hệ, Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng to infinitive.

Xem thêm: Ngữ Pháp Và Bài Tập Câu Gián Tiếp Violet, Ngữ Pháp Và Bài Tập Câu Gián Tiếp

*

Tiếng anh

Xem thêm: Đề Kiểm Tra Công Nghệ 8 1 Tiết Hk2, Đề Kiểm Tra Công Nghệ 8 Một Tiết Hkii

Bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ, Bài tập rút gọn mệnh de quan hệ violet, Tất tần tật về rút gọn mệnh đề quan hệ, Bài tập rút gọn mệnh de quan hệ trắc nghiệm, Bài tập mệnh de quan hệ, Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng to infinitive, Rút gọn mệnh đề quan hệ trong TOEIC, Mẹo làm bài tập mệnh đề quan hệBài tập rút gọn mệnh de trắc nghiệm, Bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ có đáp án, Bài tập trắc nghiệm mệnh de quan hệ có đáp an lớp 11, Bài tập trắc nghiệm mệnh de quan hệ, Bài tập mệnh de quan hệ rút gọn VnDoc, Mệnh đề quan hệ rút gọn, Bài tập mệnh de quan hệ, Bài tập mệnh de quan hệ trắc nghiệm

Chủ đề 20. Rút gọn mệnh đề quan hệ

A. PHƯƠNG PHÁP GIẢI1. Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng hiện tại phân từ V_ing (Present participle phrases)Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động (active), ta dùng cụm hiện tại phân từ (V_ing) thay cho mệnh đề đó. *Bỏ đại từ quan hệ và động từ “to be”:Ví dụ: The girl who is wearing glasses is my cousin. → The girl wearing glasses is my cousin. (Cô gái mang kính chính là em họ của tôi. )*Bỏ đại từ quan hệ, đưa động từ chính về nguyên mẫu và thêm đuôi “-ing”:Ví dụ: The girl who wore glasses is my cousin. → The girl wearing glasses is my cousin. (Cô gái mang kính chính là em họ của tôi. )2. Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng quá khứ phân từ V3/ed (Past participle phrases)– Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động (passive) ta dùng cụm quá khứ phân từ (past participle phrase)- Ta bỏ đại từ quan hệ (relative pronouns), động từ to be, nhưng vẫn giữ quá khứ phân từ V3/ed. Ví dụ: The book which was published by AC magazine is the best-seller of this month. → The book published by AC magazine is the best-seller of this month. (Quyển sách được xuất bản bởi tạp chí AC chính là sản phẩm bán chạy nhất tháng này. )3. Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng “to infinitive”*Khi danh từ đứng trước có các chữ sau đây bổ nghĩa: the only, the first, the second,…, the last, so sánh nhấtVí dụ: He was the last man who left the room→ He was the last man to leave the room. (Anh ta là người cuối cùng rời phòng. )*Động từ là have/ hadVí dụ: I had some exercises that I need to do. → I had some exercises to do. (Tôi có một số bài tập cần phải làm. )* Đầu câu có Here (be), There (be):Ví dụ: Here is the form that you must fill in. → Here is the form for you to fill in. (Đây là mẫu để bạn điền thông tin vào. )4. Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách sử dụng cụm danh từĐối với mệnh đề quan hệ không xác định có thể được rút gọn bằng cách dùng cụm danh từ có dạng: Relative Pronoun + be + danh từ/ cụm danh từ/ cụm giới từCách làm: bỏ đại từ quan hệ như who ,which và bỏ luôn cả be. Ví dụ: Taylor, who is a popular singer, has just split up with her boyfriend. → Taylor, a popular singer, has just split up with her boyfriend. (Taylor, một ca sĩ nổi tiếng, vừa mới chia tay bạn trai. )5. Các bước rút gọn mệnh đề quan hệBước 1: Tìm xem mệnh đề tính từ nằm ở đâu, mệnh đề tính từ thường bắt đầu bằng who, which, that,…Bước 2: Bước này chủ yếu là giảm từ mệnh đề xuống cụm từ. 1. Nhìn xem mệnh đề có công thức của cụm danh từ không? Nếu có áp dụng công thức ở mục IV. 2. Nếu không có công thức đó thì xem các dấu hiệu như the first, only,… không, nếu có thì áp dụng công thức ở mục III. Ngoài ra, cần phải thêm xem 2 chủ từ có khác nhau không (để dùng for sb). 3. Nếu không có 2 trường hợp trên mới xét xem câu đó chủ động hay bị động mà dùng V-ing hay V-ed.

Chủ đề 20. Rút gọn mệnh đề quan hệ

B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNGTask 1. Change the adjective clauses to adjective phrases1. Do you know the woman who is coming towards us?2. I come from a city that is located in the southern part of the country. 3. The children who attend that school receive a good education. 4. The fence which surrounds our house is made of wood. 5. Be sure to follow the instructions that are given at the top of the page. 6. They live in the house that was built in 1890. 7. The papers that are on the table belong to Patrica. 8. The man who is talking to the policeman is my uncle. 9. The number of students who have been counted is quite high. 10. George is the man who was chosen to represent the committee at the convention. Hướng dẫn giải:1. Do you know the woman coming towards us?2. I come from a city located in the southern part of the country. 3. The children attending that school receive a good education. 4. The fence surrounding our house is made of wood. 5. Be sure to follow the instructions given at the top of the page. 6. They live in the house built in 1890. 7. The papers on the table belong to Patrica. 8. The man talking to the policeman is my uncle. 9. The number of students counted is quite high. 10. George is the man chosen to represent the committee at the convention. Task 2. Replace the underlined clauses by an infinitive or infinitive phrase1. I don’t like him playing in the street. I wish we had a gardenthat he could play in. 2. He simply loves parties. He is always the firstwho comesand the last who leaves. 3. The last personwho leaves the roommust turn off the lights. 4. The first manwho was interviewedwas entirely unsuitable. 5. I’ve got a bottle of wine but I haven’t got anythingthat I could open it with. Hướng dẫn giải:1. I don’t like him playing in the street. I wish we had a garden for him to play. 2. He simply loves parties. He is always the first to come and the last to leave. 3. The last person to leave the room must turn off the lights. 4. The first man to be interviewed was entirely unsuitable. 5. I’ve got a bottle of wine but I haven’t got anything to open it. Task 3. Use reduced relative clauses in place of the relative clauses1. We had a river in which we could swim. 2. Here are some accounts that you must check. 3. The last student that was interviewed was Tom. 4. We visited Hanoi, which is the capital of VN. 5. My father, who is a pilot, often goes abroad. Hướng dẫn giải:1. We had a river to swim. 2. Here are some accounts for you to check3. The last student to be interviewed was Tom. 4. We visited Hanoi, the capital of VN. 5. My father, a pilot, often goes abroad. Task 4. Use reduced relative clauses in place of the relative clauses1. I was the only one who realized him. 2. I have some homework which I must do tonight. 3. Our solar system is in a galaxy that is called the Milky Way. 4. I was awakened by the sound of a laughter which came from the room which was next to mine at the motel. 5. There are six reports which have to be typed today. Hướng dẫn giải:1. I was the only one to realize him. 2. I have some homework to do tonight. 3. Our solar system is in a galaxy called the Milky Way. 4. I was awakened by the sound of a laughter coming from the room next to mine at the hotel. 5. There are six reports to be typed today. Task 5. Dùng cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ viết lại các câu sau1. The man who is standing there is a clown. 2. The envelop which lies on the table has no stamp on it. 3. Benzene, which was discovered by Faraday, became the starting point in the manufacture of many dyes, perfumes and explosives. 4. My grandmother, who is old and sick, never goes out of the house. 5. The student don’t know how to do exercise which were given by the teacher yesterday. 6. The diagrams which were made by young Faraday were sent to Sir Humphry Davy at the end of 1812. 7. The gentleman who lives next door to me is a well-known orator. 8. All the astronauts who are orbiting the earth in space capsules are weightless. 9. All students don’t hand in their papers will fail in the exam. 10. I saw many houses that were destroyed by the storm. Hướng dẫn giải:1. The man standing there is a clown. 2. The envelop lies on the table has no stamp on it. 3. Benzene, discovered by Faraday, became the starting point in the manufacture of many dyes, perfumes and explosives. 4. My grandmother, being old and sick, never goes out of the house. 5. The student don’t know how to do exercise given by the teacher yesterday. 6. The diagrams made by young Faraday were sent to Sir Humphry Davy at the end of 1812. 7. The gentleman living next door to me is a well-known orator. 8. All the astronauts orbiting the earth in space capsules are weightless. 9. All students not handing in their papers will fail in the exam. 10. I saw many houses destroyed by the storm.

Chuyên mục: Đề Thi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *