Giải chi tiết đề minh họa 2018 môn hóa

Hỗn hợp khí sau phản ứng gồm CO2 và CO (dư), có tổng số mol là 0,2 mol (bảo toàn C)

Giải hệ: x + y = 0,2

28x + 44y = 20.2.0,2

→ x = 0,05; y = 0,15

Tăng giảm khối lượng: m = 8 – 0,15.16 = 5,6 gam.

Bạn đang xem: Giải chi tiết đề minh họa 2018 môn hóa

Câu 54. C

nOH- = 0,75 mol

Al3+ + 3OH– → Al(OH)3

0,2 → 0,6 → 0,2

Al(OH)3 + OH– → AlO2– + 2H2O

 0,15 ← 0,15

Al(OH)3 còn lại là: 0,2 – 0,15 = 0,05 mol → m kết tủa: 0,05 . 78 = 3,9 gam

Câu 55. D

Câu 56. A

Câu 57. B

Metyl axetat và etyl axetat đều có 1 liên kết π trong phân tử, công thức tổng quát là CnH2nO2

→ nCO2 = nH2O = nCaCO3 = 0,25 mol

m = 0,25.18 = 4,5 gam

Câu 58. A

CTTQ của amin là CnH2n+3N (n ≥ 1)

Bảo toàn nguyên tố N → Số mol của amin là: 0,05.2 = 0,1 mol

Bảo toàn nguyên tpps C → n = 0,2 : 0,1 = 2

Câu 59. B

3 phản ứng đầu

Câu 60. B

Saccarozơ chỉ thủy phân trong môi trường axit

Amin không bị thủy phân

Câu 61. C

Các ý đúng: a, c, d, e

Câu 62. A

04 đồng phân gồm:

CH3 – CH (COOCH­3)2 (axit có 4 C, mạch nhánh)

H3COOC – CH2 – CH2 – COOCH3 (Axit có 4 C, mạch thẳng)

Có thể bạn quan tâm:  Bài tập peptit hay và khó violet

H5C2OOC – COOC2H5 (este của axit oxalic và ancol etylic)

CH3COOCH2 – CH2OOCCH3 (este của axit axetic và etilen glycol)

Câu 63. D

Xét trường hợp kiềm dư:

P2O5 + 6MOH → 2M3PO4 + 3H2O

 x mol 3x mol

Chất rắn khan thu được sau phản ứng gồm 2 muối và 2 bazơ dư.

Bảo toàn khối lượng: 142.x + 0,1.40 + 0,05.56 = 8,56 + 18.3x

→ x = 0,02 mol

→ m = 142.0,02 = 2,84 gam.

Xem thêm: Cách Để Phân Biệt Some Và Any (Kèm Bài Tập Về Some Và Any (Kèm Bài Tập Vận Dụng)

Câu 64. B

X là (NH4)2CO3

Y là đipeptit mà có 4C, nên mỗi aminoaxit sẽ có 2C (Gly)

Chất Q phải là: ClH3NCH2COOH

Câu 65. D

Fe3O4 phản ứng với H2SO4 loãng thu được dung dịch chứa: Fe2+, Fe3+, SO42‑ và H+.

Xem thêm: Kiểm Tra 1 Tiết Anh 9 Lần 1 Tiết Anh 9 Lần 1 Hk2 (Có Đáp Án)

Cu phản ứng với Fe3+

Fe(NO3)2 : Fe2+ + NO3– + H+

KMnO4: Fe2+ + MnO4– + H+

BaCl2: Ba2+ + SO42-

Cl2: Fe2+ + Cl2

KNO3: Fe2+ + NO3– + H+

Câu 66. B

C6H10O5 → 2CO2

CO2 + OH– → CO32- + HCO3–

HCO3– + OH– → CO32- + H2O

0,01 mol ← 0,01 mol

Bảo toàn điện tích (trong phản ứng của CO2 với OH–)

nOH- = 2.n(CO32-) + n(HCO3–) → Số mol của CO32- là (0,05.2 – 0,01):2 = 0,045 mol

Bảo toàn C: số mol của CO2 là 0,045 + 0,01 = 0,055 mol

m = (0,055:2).162:0,81 = 5,5 gam

Câu 67. A

Câu 68. A

Y làm quỳ tím chuyển xanh → Lysin: Loại D

T với Br2 kết tủa trắng → Phenol, anilin: Loại B

Z tạo dung dịch màu xanh với Cu(OH)2 → Glucozơ: Chọn A

Có thể bạn quan tâm:  Bài tập ôn tập chương 3 đại số 8

Câu 69. A

a. NaCl và AlCl3

d. FeSO4 và Fe2(SO4)3

e. K­2SO4 và Na2SO4

g. Mg(NO3)2 và NH4NO3

Câu 70. C

Bảo toàn khối lượng: mH = 3,2 – mC = 3,2 – 0,2.12 = 0,8 gam

Bảo toàn H: Số mol H2O = 0,8 : 2 = 0,4 mol

Bảo toàn O: Số mol O2 = (0,2.2 + 0,4.1):2 = 0,4 mol

Thể tích O2: = 0,4.22,4 = 8,96 lít

Câu 71. D

Số mol OH– = 0,15.1 = 0,15 mol (tương ứng với phản ứng: H+ + OH– → H2O chưa tạo ra kết tủa).

Chuyên mục: Đề Thi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *