Next giải chi tiết đề thi đại học khối b năm 2012

Câu 1: Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam.Số đồng phân cấu tạo của X thoả mãn các tính chất trên làA. 5. B. 2. C. 4. D. 6.

Bạn đang xem: Next giải chi tiết đề thi đại học khối b năm 2012

Từ đề bài thì este đó phải là este của phenol vì este:NaOH = 1:2. Và ngoài 29,7 gam sản phẩm hữu cơ thì còn có 0,15 mol H2O nên bảo toàn khối lượng được m(X) = 20,4 gam => M(X) = 136 nên X là C8H8O2

Do đó X có thể là CH3COOC6H5 hay HCOOC6H4-CH3 (có 3 đồng phân) nên tổng cộng có 4.

Đáp án C.

Câu 2: Dãy gồm các chất (hoặc dung dịch) đều phản ứng được với dung dịch FeCl2 là:A. Bột Mg, dung dịch BaCl2, dung dịch HNO3.  

B. Khí Cl2, dung dịch Na2CO3, dung dịch HCl.C. Bột Mg, dung dịch NaNO3, dung dịch HCl.

D. Khí Cl2, dung dịch Na2S, dung dịch HNO3.

Đáp án D.

Câu 3: Cho sơ đồ phản ứng:Các chất hữu cơ X1, X2, Y1, Y2, Y3 là các sản phẩm chính. Hai chất X2, Y3 lần lượt làA. axit 2-hiđroxipropanoic và axit propanoic.

B. axit 3-hiđroxipropanoic và ancol propylic.C. axit axetic và axit propanoic.D. axit axetic và ancol propylic.

Đáp án A.

Câu 55: Hoà tan 25 gam hỗn hợp X gồm FeSO4 và Fe2(SO4)3 vào nước, thu được 150 ml dung dịch Y. Thêm H2SO4 (dư) vào 20 ml dung dịch Y rồi chuẩn độ toàn bộ dung dịch này bằng dung dịch KMnO4 0,1M thì dùng hết 30 ml dung dịch chuẩn. Phần trăm khối lượng FeSO4 trong hỗn hợp X làA. 68,4%. B. 9,12%. C. 31,6%. D. 13,68%.

KMnO4 = 0,003 mol nên Fe2+ = 0,015 mol nên trong 150ml Y có 0,1125 mol FeSO4 = 17,1 gam = 68,4 %

Đáp án A.

Câu 56: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở Y và Z (phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z). Đốt cháy hoàn toàn a mol X, sau phản ứng thu được a mol H2O. Mặt khác, nếu cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3, thì thu được 1,6a mol CO2. Thành phần % theo khối lượng của Y trong X làA. 46,67%. B. 40,00%. C. 25,41%. D. 74,59%.

Từ đầu bài cho thì 2 axit là HCOOH và HOOC-COOH có số mol lần lượt là 0,4 và 0,6 mol.

Từ đó tính được C% = 25,41%

Đáp án C.

Xem thêm: Top 5 Website Thư Viện Đề Kiểm Tra Vật Lý 11 Chương 1 Violet, Ôn Tập Chương Iv

Câu 57: Phát biểu không đúng là:A. Đipeptit glyxylalanin (mạch hở) có 2 liên kết peptit.B. Etylamin tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường tạo ra etanol.C. Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.D. Metylamin tan trong nước cho dung dịch có môi trường bazơ.

Đáp án A. Đipeptit chỉ có 1 liên kết peptit.

Câu 58: Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn – Cu thìA. nồng độ của ion Zn2+ trong dung dịch tăng.

B. khối lượng của điện cực Cu giảm.C. nồng độ của ion Cu2+ trong dung dịch tăng.

D. khối lượng của điện cực Zn tăng.

Đáp án A.

Câu 59: Thuỷ phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được làA. 0,090 mol. B. 0,12 mol.  C. 0,095 mol. D. 0,06 mol.

Số mol Ag là 2*2(0,02 + 0,01) * 0,75 + 2 * 0,01 * 0,25= 0,095. Vế đầu là do glu và fruc phản ứng, vế sau là của mantozo bị dư.

Đáp án C.

Xem thêm: Giáo Án Bàn Tay Nặn Bột Lớp 2 Violet, Thông Tin Cm

Câu 60: Cho các phát biểu sau:(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ.(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau.(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.(g) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β).Số phát biểu đúng làA. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

Chuyên mục: Đề Thi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *