Ngữ pháp: *adjective of attitude

*Adjective of attitude (tính từ chỉ thái độ)Tính từ chỉ thái độ là các tính từ mô tả thái độ hoặc cảm xúc của một người (đối với người , vật , hoặc sự việc nào đó).– Tính từ chỉ thái độ được thành lập bằng cách lấy verb + ed hoặc verb + ing.Present participle (verb + ing) : dùng để diễn đạt một ý nghĩa chủ động. Nó thuờng đi với danh từ chỉ vật.Past participle (verb + ed) : dùng để diễn đạt một ý nghĩa bị động. Nó thuờng đi với danh từ chỉ người.

* Cách sử dụng:– Nếu phía sau có danh từ thì dùng ing.Ex: This is an interesting book. => phía sau có danh từ book => dùng ing.– Nếu phía sau không có danh từ , ta nhìn lên phía trước.

Bạn đang xem: Ngữ pháp: *adjective of attitude

Xem thêm: Sách Bài Tập Tiếng Anh 6 Lưu Hoằng Trí Violet Xịn, Sách Bài Tâp Lưu Hoằng Trí Lớp 6

Xem thêm: Chuyên Đề Câu Điều Kiện Violet, Bài Tập Đảo Ngữ Câu Điều Kiện Violet

Nếu là danh từ chỉ người thì dùng ed ; nếu là danh từ chỉ vật thì dùng ing.– Nếu phía sau không có danh từ thì nhìn phía trước , nếu là người thì dùng ed ; nếu là vật thì dùng ing.Ex:It is an amusing story.My job is boring.I am bored with my job.We are interested in playing soccer.

** Tính từ tận cùng bằng -ING: bao hàm:-nghĩa tác động (active meaning).e.g.: This film is interesting. (Phim này hay.)He’s an interesting person to work with.(Ông ấy là người thích thú để làm việc chung.)

-tính chất đang diễn ra.e.g: Don’t disturb the sleeping baby.(Đừng quấy rầy đứa bé đang ngủ.)

*** Tính từ có dạng quá khứ phân từ: thường thường hao hàm nghĩa bị động (passive meaning).e.g.: This chair is broken. (Ghế dựa này bị gãy.)Broken chairs are put in the storehouse.(Những ghế dựa hư để trong nhà kho.)

****Tính từ phân từ theo sau động từ liên kết (linking verbs)– Chủ từ là từ chỉ đồ vật/sự việc (thing nouns): chúng ta dùng tính từ tận cùng bằng -ING ( -ING adjectives).e.g.: The game is exciting.(Trận đấu hào hứng.). My father’s job is tiring.(Việc làm của cha tôi mệt nhọc.)

– Chủ từ là từ chỉ về người (personal nouns): tính từ dạng quá khứ phân từ (-ED adjectives) được dùng.e.g.: He’s very interested in his children’s education.(Ông ấy rất quan tâm đến việc giáo dục của các con.)The old man feels tired after a long walk.(Cụ già cảm thấy mệt sau cuộc đi bộ lâu.)

* Một số động từ sau đây có tính từ chỉ thái độ :Amuse——Amused——–AmusingAmaze——- Amazed——- AmazingAnnoy——– Annoyed——– AnnoyingBore —— Bored ——-BoringDepress——-Depressed——– DepressingDisappoint ——– Disappointed——— DisappointingEmbarrass——– Embarrassed ——— EmbarrassingExcite——– Excited——— ExcitingExhaust——– Exhausted——— ExhaustingFascinate——- Fascinated——– FascinatingHorrify——— Horrified——— HorrifyingInterest——– Interested——— InterestingPlease ——– Pleased——– PleasingSatisfy ——- Satisfied——- SatisfyingWorry ——- Worried——– Worrying

Chuyên mục: Đề Thi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *