ôn tập hè toán 6 lên 7

Đề cương ôn tập hè môn Toán lớp 6 tổng hợp kiến thức và các dạng bài tập bài tập trong chương trình học môn Toán lớp 6, giúp các em học sinh củng cố kiến thức đã học và ôn luyện để lên lớp 7 một cách hiệu quả. Quý thầy cô có thể sử dụng tài liệu để hướng dẫn các em ôn tập hoặc các em học sinh sử dụng tại nhà làm tài liệu tự học. Mời các bạn tham khảo!

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Bạn đang xem: ôn tập hè toán 6 lên 7

Ôn tập học kì 1 Toán lớp 6

Phần 1. Ôn tập về số tự nhiên

(Hãy trả lời các câu hỏi sau).

Câu 1. Viết dạng tổng quát các tính chất của phép cộng, phép nhân (giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng). (làm các bài tập từ 31 đến 37 sgk Toán 6 tập 1 Trang 17, 19).

Câu 2. Định nghĩa luỹ thừa bậc n của a. Viết các công thức nhân chia hai luỹ thừa có cùng cơ số (Làm các bài tập 57; 57; 68; 69; 70 sgk toán 6 tập 1 trang 27; 28; 30).

Câu 3. Phát biểu và viết dạng tổng quát các tính chất chia hết của một tổng. (Làm các bài tập 83 đến 90 sgk toán 6 tập 1).

Câu 4. Thế nào là số nguyên tố, hợp số. Tìm các số nguyên tố nhỏ hơn 20. Thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau? Cho ví dụ?

Câu 5. Nêu các quy tắc tìm ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất của của hai hay nhiều số. Tìm mối quan hệ giữa ƯCLN và BCNN. (Làm các bài tập 139 đến 158 sgk toán 6 tập 1 trang 56, 57, 59, 60).

Phần II. Ôn tập về số nguyên

Câu 1. Viết tập hợp Z các số nguyên?

Câu 2. Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là gì? Giá trị tuyệt đối của số nguyên a có thể là số nguyên dương? số nguyên âm? số 0? (làm các bài tập 11 đến 22 trang 73, 74 sgk toán 6 tập 1).

Câu 3. Phát biểu các quy tắc cộng, trừ, nhân hai số nguyên? Viết các công thức của các tính chất của phép cộng, phép nhân các số nguyên (Làm các bài tập 36 đến 46 sgk).

Câu 4. Pháp biểu các quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế (Làm các bài tập 60 đến 71 sgk).

Xem thêm: Đề Kiểm Tra 1 Tiết Giải Tích 12 Chương 2 Violet, Dề Kiểm Tra Chương Ii

Phần 3. Bài tập

Câu 1: Tính

a) 22.3 – (110 + 8) : 32

b) 1 + 2 + 3 +….+ 2012 + 2013

c) 62 : 43 + 2.52

d) 2008.213 + 87.2008

e) 12 : {390 :}

f)

*

h)

*

” width=”255″ height=”26″ data-latex=”left.150-“>

j)

*

l)

*

b)

*

d)

*

f)

*

h)

*

l)

*

b)

*

d)

*

f)

*

h) 

*

m)

Dạng 4: Toán đố. Làm bài 163; 164; 165; 166 SGK/65; 172; 173; 175 sgk/67

Bài 1: Một lớp học có 44 học sinh. Số học sinh trung bình chiếm 1/11 số học sinh cả lớp. Số học sinh khá 1/5 số học sinh còn lại.

a) Tính số học sinh giỏi (biết lớp chỉ có ba loại HS TB, khá, giỏi)

b) Tính tỉ số giữa học sinh giỏi và hs trung bình.

c) Tính tỉ số phần trăm giữa học sinh giỏi và khá.

Bài 2: Một đội công nhân sửa một đoạn đường trong ba ngày. Ngày một đội sửa được 2/5 đoạn đường, ngày hai đội sửa được 2/5 đoạn đường. Ngày thứ ba đội làm nốt 210 m đường còn lại. Hỏi:

a) Đoạn đường mà đội đó sửa trong ba ngày dài bao nhiêu?

b) Đoạn đường sửa trong ngày thứ ba bằng bao nhiêu phần trăm đoạn đường sửa trong hai ngày đầu?

Dạng 4: Hình học.Làm bài 30; 33; 34; 35; 36; 37 SGK/87

Bài 1: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox vẽ hai tia Oy và Oz sao cho góc xOy bằng 600, góc xOz bằng 1200.

a) Tính góc yOz?

b) Tia Oy có phải là tia phân giác của góc xOz không?

c) Gọi Ot là tia đối của tia Oy. Tính góc kề bù với góc yOz?

Bài 2: Cho xOy và yOz là hai góc kề bù, Gọi Ot và Ot” lần lượt là tia phân giác của góc xOy và góc yOz. Tính góc tOt”.

Bài 3. Cho góc bẹt xOy. Vẽ tia Oz sao cho góc xOz = 700

a) Tính góc zOy?

b) Trên nửa mặt phẳng bờ chứa tia Oz vẽ tia Ot sao cho góc xOt bằng 1400. Chứng tỏ tia Oz là tia phân giác của góc xOt?

c) Vẽ tia Om là tia đối của tia Oz. Tính góc yOm.

Bài tập nâng cao Toán lớp 6

1. Tìm x ∈ Z biết:

a) x(x+3) = 0

b) (x – 2)(5 – x) = 0

c) (x-1)(x2 + 1) = 0

2. Cho A = (5m2 – 8m2 – 9m2)(-n3 + 4n3)

Với giá trị nào của m và n thì A ≥0

3. Tìm x biết:

a) – 12(x – 5) + 7(3 – x) = 5

b) 30(x + 2) – 6(x – 5) – 24x =100

4. Tìm x ∈ Z biết:

a) | 2x – 5 | = 13

b) 7x + 3| = 66

c) | 5x – 2| ≤ 0

5. Tìm x ∈ Z biết:

a) (x – 3) (2y + 1) = 7

b) (2x + 1) (3y – 2) = – 55.

6. Tìm x ∈ Z sao cho:

(x- 7) (x + 3) 2 – 33 + … + 398 – 399.

a) Chứng minh rằng S là bội của – 20

b) Tính S, từ đó suy ra 3100 chia cho 4 dư 1.

8. Tìm số nguyên dương sao cho n + 2 là ước của 111 còn n – 2 là bội của 11.

9. Tìm n ∈ Z để;

a) 4n – 5: n

b) -11 là bội của n – 1

c) 2n – 1 là ước của 3n + 2.

10. Tìm n ∈ Z sao cho : n – 1 là bội của n + 5 và n + 5 là bội của n – 1

11. Tìm n ∈ Z để:

a) n2 – 7 là bội của n + 3

b) n + 3 là bội của n2 – 7

12. Tìm a, b ∈ Z biết a,b = 24 và a + b = – 10.

13. Tìm tất cả các cặp số nguyên sao cho tổng bằng tích

14: Tìm a, b biết và BCNN (a, b) = 140.

Xem thêm: Dạng Bài Tập So Too Either Neither Violet, Tiếng Anh Chủ Đề 12

Trên đây truongxaydunghcm.edu.vn tổng hợp các kiến thức Đề cương ôn tập hè môn Toán lớp 6, ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 và đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

Chuyên mục: Đề Thi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *