Thông tư 22 đánh giá học sinh tiểu học mới

Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa có Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT, gồm: yêu cầu đánh giá, đánh giá thường xuyên, định kỳ và đánh giá học sinh khuyết tật và học sinh ở các lớp học linh hoạt, hồ sơ đánh giá và tổng hợp kết quả đánh giá…

Bạn đang xem: Thông tư 22 đánh giá học sinh tiểu học mới

 

– Theo Thông tư số 22/2016, đánh giá thường xuyên là là đánh giá trong quá trình học tập, rèn luyện, thực hiện theo tiến trình các môn học và các hoạt động giáo dục.
Đối với đánh giá học tập: Giáo viên dùng lời nói chỉ ra chỗ đúng, chưa đúng, cách sửa chữa; có thể nhận xét vào vở hoặc sản phẩm của học sinh khi cần thiết. Học sinh tự nhận xét hoặc tham gia nhận xét sản phẩm học tập của bạn, nhóm bạn.
Đối với đánh giá năng lực, phẩm chất: Giáo viên căn cứ vào nhận thức, kĩ năng, thái độ để nhận xét và có giải pháp giúp đỡ. Học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét sản phẩm học tập của bạn, nhóm bạn.
Vào cuối kỳ và giữa kỳ, giáo viên đánh giá học sinh theo từng môn học, hoạt động giáo dục với các mức hoàn thành tốt, hoàn thành và chưa hoàn thành.
Mặt khác, có bài kiểm tra định kỳ các môn Tiếng Việt, Toán , Khoa học, Lịch sử, Địa lý, Ngoại ngữ, Tin học và Tiếng dân tộc vào cuối kỳ I và cuối năm.
Bài kiểm tra được chấm theo thang điểm 10, không có điểm 0, không có điểm thập phân và phải trả lại học sinh.
+ Đánh giá về năng lực, phẩm chất: Theo Thông tư số 22/TT-BGDĐT, giáo viên chủ nhiệm đánh giá theo các mức Tốt, Đạt, Cần cố gắng vào giữa kỳ và cuối kỳ.
+ Đối với học sinh học theo phương pháp giáo dục hòa nhập: Đánh giá như học sinh không khuyết tật có điều chỉnh hoặc theo kế hoạch giáo dục cá nhân.
+ Đối với học sinh học theo phương pháp giáo dục chuyên biệt: Đánh giá theo quy định của giáo dục chuyên biệt hoặc theo yêu cầu của kế hoạch giáo dục cá nhân.
+ Học sinh xuất sắc: Có kết quả đánh giá môn học đạt Hoàn thành tốt, phẩm chất đạt Tốt, bài kiểm tra cuối năm học các môn 9 điểm trở lên;
+ Học sinh có thành tích vượt trội hay tiến bộ vượt bậc về ít nhất một môn học hoặc một năng lực, phẩm chất.
Ngoài ra, còn khen thưởng đột xuất cho học sinh có thành tích đột xuất. Đối với học sinh có thành tích đặc biệt, nhà trường đề nghị cấp trên khen thưởng.
MỤC LỤC VĂN BẢN

*

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINHTIỂU HỌC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 30/2014/TT-BGDĐT NGÀY 28 THÁNG 8 NĂM2014 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 củaChính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị địnhsố 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hànhThông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu họcban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Sửađổi, bổ sung tên Điều 4 vàkhoản 1, khoản 3 Điều 4 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 4như sau:

Điều 4. Yêu cầu đánhgiá

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 Điều 4 như sau:

“1. Đánh giá vì sự tiến bộ củahọc sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rènluyện của học sinh; giúp học sinh phát huy nhiều nhất khả năng; đảm bảo kịp thời,công bằng, khách quan.”

Có thể bạn quan tâm:  Mô tả

“3. Đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, đánh giá định kì bằng điểm số kết hợpvới nhận xét; kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh,trong đó đánh giá của giáo viên là quan trọng nhất.”

2. Sửa đổi,bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:

“2. Đánh giá sự hình thành vàphát triển năng lực, phẩm chất của học sinh:

a) Năng lực: tự phục vụ, tự quản;hợp tác; tự học và giải quyết vấn đề;

b) Phẩm chất: chăm học, chămlàm; tự tin, trách nhiệm; trung thực, kỉ luật; đoàn kết, yêu thương.”

3. Sửa đổi,bổ sung Điều 6 như sau:

Điều6. Đánh giá thường xuyên

1. Đánh giá thường xuyên làđánh giá trong quá trình học tập, rèn luyện về kiến thức, kĩ năng, thái độ và mộtsố biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh, được thực hiện theo tiến trình nộidung của các môn học và các hoạt động giáo dục. Đánh giá thường xuyên cung cấpthông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh nhằm hỗ trợ, điều chỉnh kịp thời,thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học.

2. Đánh giáthường xuyên về học tập:

a) Giáoviên dùng lời nói chỉ ra cho học sinh biết được chỗ đúng, chưa đúng và cách sửachữa; viết nhận xét vào vở hoặc sản phẩm học tập của học sinh khi cần thiết, cóbiện pháp cụ thể giúp đỡ kịp thời;

b) Học sinhtự nhận xét và tham gia nhận xét sản phẩm học tập của bạn, nhóm bạn trong quátrình thực hiện các nhiệm vụ học tập để học và làm tốt hơn;

c) Khuyếnkhích cha mẹ học sinh trao đổi với giáo viên về các nhận xét, đánh giá học sinhbằng các hình thức phù hợp và phối hợp với giáo viên động viên, giúp đỡ họcsinh học tập, rèn luyện.

3. Đánh giáthường xuyên về năng lực, phẩm chất:

a) Giáoviên căn cứ vào các biểu hiện về nhận thức, kĩ năng, thái độ của học sinh ở từngnăng lực, phẩm chất để nhận xét, có biện pháp giúp đỡ kịp thời;

b) Học sinhđược tự nhận xét và được tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn về những biểu hiện củatừng năng lực, phẩm chất để hoàn thiện bản thân;

c) Khuyếnkhích cha mẹ học sinh trao đổi, phối hợp với giáo viên động viên, giúp đỡ họcsinh rèn luyện và phát triển năng lực, phẩm chất.”

4. Sửa đổi,bổ sung Điều 10 như sau:

Điều10. Đánh giá định kì

1. Đánh giáđịnh kì là đánh giá kết quả giáo dục của học sinh sau một giai đoạn học tập,rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh so vớichuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểuhọc và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.

2. Đánh giáđịnh kì về học tập

a) Vào giữahọc kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học, giáo viên căn cứ vàoquá trình đánh giá thường xuyên và chuẩn kiến thức, kĩ năng để đánh giá họcsinh đối với từng môn học, hoạt động giáo dục theo các mức sau:

– Hoànthành tốt: thực hiện tốt các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động giáo dục;

– Hoànthành: thực hiện được các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động giáo dục;

– Chưa hoànthành: chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt độnggiáo dục;

b) Vào cuốihọc kì I và cuối năm học, đối với các môn học: Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịchsử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc có bài kiểm tra định kì;

Đối với lớp4, lớp 5, có thêm bài kiểm tra định kì môn Tiếng Việt, môn Toán vào giữa học kìI và giữa học kì II;

c) Đề kiểmtra định kì phù hợp chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực,gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức như sau:

– Mức 1: nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kĩ năng đã học;

– Mức 2: hiểukiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải thích được kiến thức theo cách hiểucủa cá nhân;

– Mức 3: biếtvận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đề quen thuộc, tươngtự trong học tập, cuộc sống;

– Mức 4: vậndụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra nhữngphản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt;

d) Bài kiểm tra được giáo viênsửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang 10 điểm, không cho điểm 0, không cho điểmthập phân và được trả lại cho học sinh. Điểm của bài kiểm tra định kì khôngdùng để so sánh học sinh này với học sinh khác. Nếu kết quả bài kiểm tra cuối họckì I và cuối năm học bất thường so với đánh giá thường xuyên, giáo viên đề xuấtvới nhà trường có thể cho học sinh làm bài kiểm tra khác để đánh giá đúng kếtquả học tập của học sinh.

3. Đánh giáđịnh kì về năng lực, phẩm chất

Có thể bạn quan tâm:  CÁCH CHAT SEX

Vào giữa họckì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học, giáo viên chủ nhiệm căn cứvào các biểu hiện liên quan đến nhận thức, kĩ năng, thái độ trong quá trìnhđánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển từng năng lực, phẩm chất củamỗi học sinh, tổng hợp theo các mức sau:

a) Tốt: đápứng tốt yêu cầu giáo dục, biểu hiện rõ và thường xuyên;

b) Đạt: đápứng được yêu cầu giáo dục, biểu hiện nhưng chưa thường xuyên;

c) Cần cố gắng:chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu giáo dục, biểu hiện chưa rõ.”

5. Sửa đổi,bổ sung Điều 12 như sau:

Điều12. Đánh giá học sinh khuyết tật và học sinh học ở các lớp học linh hoạt

Đánh giá học sinh khuyết tật và họcsinh học ở các lớp học linh hoạt bảo đảm quyền được chăm sóc và giáo dục.

1. Học sinh khuyết tật học theophương thức giáo dục hoà nhập được đánh giá như đối với học sinh không khuyết tậtcó điều chỉnh yêu cầu hoặc theo yêu cầu của kế hoạch giáo dục cá nhân.

2. Học sinh khuyết tật học theophương thức giáo dục chuyên biệt được đánh giá theo quy định dành cho giáo dụcchuyên biệt hoặc theo yêu cầu của kế hoạch giáo dục cá nhân.

Xem thêm: Làm Thế Nào Để Mở Khóa Điện Thoại Nokia, Mở Khóa Màn Hinh Khi Quên Mật Khẩu

3. Đối với học sinh học ở các lớphọc linh hoạt: giáo viên căn cứ vào nhận xét, đánh giá thường xuyên qua các buổihọc tại lớp học linh hoạt và kết quả đánh giá định kì môn Toán, môn Tiếng Việtđược thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Quy định này.”

6. Sửa đổi,bổ sung tên Điều 13 và Điều 13 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 13 như sau:

Điều 13. Hồ sơ đánh giá và tổng hợp kết quảđánh giá

b) Sửa đổi, bổ sung Điều 13như sau:

Điều 13. Hồ sơ đánh giá vàtổng hợp kết quả đánh giá

1. Hồ sơ đánh giá gồm Học bạvà Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp.

2. Giữa học kì và cuối họckì, giáo viên ghi kết quả đánh giá giáo dục của học sinh vào Bảng tổng hợp kếtquả đánh giá giáo dục của lớp. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của cáclớp được lưu giữ tại nhà trường theo quy định.

3. Cuối năm học, giáo viênchủ nhiệm ghi kết quả đánh giá giáo dục của học sinh vào Học bạ. Học bạ đượcnhà trường lưu giữ trong suốt thời gian học sinh học tại trường, được giao chohọc sinh khi hoàn thành chương trình tiểu học hoặc đi học trường khác.”

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:

“1. Xét hoàn thành chươngtrình lớp học:

a) Học sinh được xác nhậnhoàn thành chương trình lớp học phải đạt các điều kiện sau:

– Đánh giá định kì về học tậpcuối năm học của từng môn học và hoạt động giáo dục: Hoàn thành tốt hoặc Hoànthành;

– Đánh giá định kì về từngnăng lực và phẩm chất cuối năm học: Tốt hoặc Đạt;

– Bài kiểm tra định kì cuốinăm học của các môn học đạt điểm 5 trở lên;

b) Đối với học sinh chưa được xác nhận hoànthành chương trình lớp học, giáo viên lập kế hoạch, hướng dẫn, giúp đỡ; đánhgiá bổ sung để xét hoàn thành chương trình lớp học;

c) Đối với học sinh đã được hướng dẫn, giúp đỡmà vẫn chưa đủ điều kiện hoàn thành chương trình lớp học, tùy theo mức độ chưahoàn thành ở các môn học, hoạt động giáo dục, mức độ hình thành và phát triển mộtsố năng lực, phẩm chất, giáo viên lập danh sách báo cáo hiệu trưởng xem xét,quyết định việc lên lớp hoặc ở lại lớp.”

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

Điều 15. Nghiệm thu, bàn giao chất lượnggiáo dục học sinh

1. Nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục họcsinh nhằm đảm bảo tính khách quan và trách nhiệm của giáo viên về kết quả đánhgiá học sinh; giúp giáo viên nhận học sinh vào năm học tiếp theo có đủ thôngtin cần thiết để có kế hoạch, biện pháp giáo dục hiệu quả.

2. Hiệu trưởng chỉ đạo nghiệm thu, bàn giao chấtlượng giáo dục học sinh:

a) Đối với học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4:giáo viên chủ nhiệm trao đổi với giáo viên sẽ nhận học sinh vào năm học tiếptheo về những nét nổi bật hoặc hạn chế của học sinh, bàn giao hồ sơ đánh giá họcsinh theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Quy định này;

b) Đối với học sinh lớp 5: tổ chuyên môn ra đềkiểm tra định kì cuối năm học cho cả khối; tổ chức coi, chấm bài kiểm tra có sựtham gia của giáo viên trường trung học cơ sở trên cùng địa bàn; giáo viên chủnhiệm hoàn thiện hồ sơ đánh giá học sinh, bàn giao cho nhà trường.

3. Trưởng phòng giáo dục vàđào tạo chỉ đạo các nhà trường trên cùng địa bàn tổ chức nghiệm thu, bàn giaochất lượng giáo dục học sinh hoàn thành chương trình tiểu học lên lớp 6 phù hợpvới điều kiện của các nhà trường và địa phương.”

Có thể bạn quan tâm:  Cách gõ vni và telex, gõ chữ tiếng việt có dấu

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

Điều 16. Khen thưởng

1. Hiệu trưởngtặng giấy khen cho học sinh:

a) Khen thưởngcuối năm học:

– Học sinhhoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện: kết quả đánh giá các mônhọc đạt Hoàn thành tốt, các năng lực, phẩm chất đạt Tốt; bài kiểm tra định kìcuối năm học các môn học đạt 9 điểm trở lên;

– Học sinh cóthành tích vượt trội hay tiến bộ vượt bậc về ít nhất một môn học hoặc ít nhất mộtnăng lực, phẩm chất được giáo viên giới thiệu và tập thể lớp công nhận;

b) Khen thưởngđột xuất: học sinh có thành tích đột xuất trong năm học.

2. Học sinh cóthành tích đặc biệt được nhà trường xem xét, đề nghị cấp trên khen thưởng.”

10. Sửa đổi,bổ sung Điều 17 như sau:

Điều 17.Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo

1. Giám đốc sởgiáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm:

a) Chỉ đạo trưởngphòng giáo dục và đào tạo tổ chức việc thực hiện đánh giá học sinh tiểu họctrên địa bàn; báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Hướng dẫnviệc sử dụng Học bạ của học sinh.

2. Trưởng phòng giáo dục và đào tạochỉ đạo hiệu trưởng tổ chức việc thực hiện đánh giá, nghiệm thu, bàn giao chấtlượng giáo dục học sinh tiểu học trên địa bàn; báo cáo kết quả thực hiện về sởgiáo dục và đào tạo.

3. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo,trưởng phòng giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giải quyếtkhó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư này tại địa phương.”

11. Sửa đổi,bổ sung Điều 18 như sau:

Điều 18.Trách nhiệm của hiệu trưởng

1. Chịu tráchnhiệm chỉ đạo tổ chức, tuyên truyền thực hiện đánh giá học sinh theo quy định tạiThông tư này; đảm bảo chất lượng đánh giá; báo cáo kết quả thực hiện về phònggiáo dục và đào tạo.

2. Tôn trọngquyền tự chủ của giáo viên trong việc thực hiện quy định đánh giá học sinh.

3. Chỉ đạo việc ra đề kiểm tra địnhkì; xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ học sinh; nghiệm thu, bàngiao chất lượng giáo dục học sinh; xác nhận kết quả đánh giá học sinh cuối nămhọc; xét lên lớp; quản lí hồ sơ đánh giá học sinh.

4. Giải trình, giải quyết thắc mắc,kiến nghị về đánh giá học sinh trong phạm vi và quyền hạn của hiệu trưởng.”

12. Sửa đổi,bổ sung Điều 19 như sau:

Điều 19.Trách nhiệm của giáo viên

1. Giáo viênchủ nhiệm:

a) Chịu tráchnhiệm chính trong việc đánh giá học sinh, kết quả giáo dục học sinh trong lớp;hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định; nghiệm thu, bàn giao chất lượnggiáo dục học sinh;

b) Thông báoriêng cho cha mẹ học sinh về kết quả đánh giá quá trình học tập, rèn luyện củamỗi học sinh;

c) Hướng dẫn họcsinh tự nhận xét và tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn. Tuyên truyền cho cha mẹ họcsinh về nội dung và cách thức đánh giá theo quy định tại Thông tư này; phối hợpvà hướng dẫn cha mẹ học sinh tham gia vào quá trình đánh giá.

2. Giáo viên không làm công tác chủnhiệm:

a) Chịu trách nhiệm đánh giá quátrình học tập, rèn luyện và kết quả học tập của học sinh đối với môn học, hoạtđộng giáo dục theo quy định;

b) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm,giáo viên cùng lớp, cha mẹ học sinh thực hiện việc đánh giá học sinh; hoànthành hồ sơ đánh giá học sinh; nghiệm thu chất lượng giáo dục học sinh;

c) Hướng dẫn họcsinh tự nhận xét và tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn.

3. Giáo viên theo dõi sự tiến bộ củahọc sinh, ghi chép những lưu ý với học sinh có nội dung chưa hoàn thành hoặc cókhả năng vượt trội. Trong trường hợp cần thiết, giáo viên thông báo riêng chocha mẹ học sinh về kết quả đánh giá của mỗi học sinh.”

13. Sửa đổi,bổ sung Điều 20 như sau:

Điều 20.Quyền và trách nhiệm của học sinh

1. Được nêu ý kiến và nhận sự hướngdẫn, giải thích của giáo viên, hiệu trưởng về kết quả đánh giá.

2. Tự nhận xét và tham gia nhậnxét bạn, nhóm bạn theo hướng dẫn của giáo viên.”

Điều 2. Bãi bỏ và thay đổi từ ngữ

1. Bãi bỏ khoản 3 Điều 5, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 11.

2. Thay đổi cụmtừ “đánh giá” thành “nhận xét” tại khoản2 Điều 3.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng VụGiáo dục Tiểu học, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Thủtrưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các sởgiáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 4. Hiệulực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thihành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2016.

Xem thêm: Thẻ Chưa Đăng Ký Sử Dụng Dịch Vụ Thanh Toán Trực Tuyến, Sms Banking Là Gì

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *