Mẹo nhỏ: Để tìm kiếm chính xác bài viết từ DONGNAIART.EDU.VN, hãy search trên Google với cú pháp: "Từ khóa" + "DONGNAIART". (Ví dụ: Lý do chuyển lớp Dongnaiart). Tìm kiếm ngay
32 lượt xem

Tổng quan về Trạng từ liên kết – Conjunctive adverbs

Bạn đang quan tâm đến Tổng quan về Trạng từ liên kết – Conjunctive adverbs phải không? Nào hãy cùng DONGNAIART đón xem bài viết này ngay sau đây nhé, vì nó vô cùng thú vị và hay đấy!

XEM VIDEO Tổng quan về Trạng từ liên kết – Conjunctive adverbs.

Giống những trạng từ khác, các trạng từ liên kết cũng có thể di chuyển đâu đó trong câu hoặc mệnh đề mà chúng xuất hiện.

1. Trạng từ liên kết – Conjunctive Adverbs là gì?

Các trạng từ liên kết là các thành phần trong văn nói, được dùng để nối một mệnh đề này với một mệnh đề khác.

Bạn đang xem: Conjunctive adverbs

Chúng cũng được dùng để diễn tả sự nối tiếp, sự tương phản, nguyên do và kết quả, và những mối quan hệ khác.

Ví dụ:

1. Addition: Trạng từ liên kết nhóm bổ sung- Moreover: hơn nữa- In addition: thêm vào- Furthermore: hơn thế nữa- Besides: Ngoài ra

2. Contrast: Trạng từ liên kết nhóm tương phản- However: tuy nhiên- Nevertheless: tuy thế mà- On the other hand: mặt khác- Nonetheless: tuy nhiên

3. Conclusion : Trạng từ liên kết nhóm kết luận- In short : tóm lại- In brief : nói tóm lại

4. Result: Trạng từ liên kết nhóm kết quả- Then: như thế thì- Thus: cho nên- As a result: kết quả là- Therefore: cho nên

5. Repetition: Trạng từ liên kết nhóm lặp lại- In other words: nói cách khác- As you’ve known: như bạn đã biết

2. Cách dùng trạng từ liên kết

Có thể bạn quan tâm: Hướng dẫn thu chi quỹ hội cha mẹ học sinh

Khi một trạng từ liên kết nối hai mệnh đề độc lập lại thành một câu, thì trước nó là dấu chấm phẩy và sau nó là dấu phẩy.

Ví dụ:

  • Ahmed had the flu and should have stayed home; nevertheless, /nonetheless, /still, he went to work. (Ahmed bị cúm và lẽ ra nên ở nhà; tuy nhiên/tuy thế /ấy thế mà, anh ấy đã đi làm)
  • Bob had a flat tire and traffic was very heavy; nevertheless, /nonetheless, /still, he made it to work on time. (Bob bị xẹp bánh xe và giao thông thì ùn tắt; tuy nhiên/tuy thế/ấy thế mà, anh ấy vẫn đến được chỗ làm đúng giờ)
  • Lidia didn’t study and had poor notes from the class lectures; nevertheless, /nonetheless, /still, she got a high mark on the test. (Lidia đã không học và có những ghi chú nghèo nàn từ các bài giảng trên lớp; tuy nhiên/tuy thế/ấy thế mà, cô vẫn đạt điểm cao trong bài kiểm tra)

Trạng từ liên kết cũng được dùng trong một mệnh đề chính riêng lẻ. Trong trường hợp này, dấu phẩy được dùng để tách trạng từ liên kết với câu.

Ví dụ:

  • Ahmed had the flu and should have stayed home. Nevertheless, /Nonetheless, /Still, he went to work. (Ahmed bị cúm và lẽ ra nên ở nhà. Tuy nhiên/tuy thế /ấy thế mà, anh ấy đã đi làm)
  • Bob had a flat tire and traffic was very heavy. Nevertheless, /Nonetheless, / Still, he made it to work on time. (Bob bị xẹp bánh xe và giao thông thì ùn tắt. Tuy nhiên/tuy thế/ấy thế mà, anh ấy vẫn đến được chỗ làm đúng giờ)
  • Lidia didn’t study and had poor notes from the class lectures. Nevertheless, /Nonetheless, / Still, she got a high mark on the test. (Lidia đã không học và có những ghi chú nghèo nàn từ các bài giảng trên lớp. Tuy nhiên/tuy thế/ấy thế mà, cô vẫn đạt điểm cao trong bài kiểm tra)
  • I don’t really like weddings. Still, I’ll have to go or they’ll be offended. (Tôi không thích các đám cưới lắm. Ấy thế mà, tôi sẽ phải đi nếu không họ sẽ cảm thấy bị xúc phạm)
XEM THÊM:  Hướng dẫn cách sao kê tài khoản ngân hàng MBBank năm 2022

3. Lưu ý về một số trạng từ liên kết

3.1. CONTRAST

“But, however, while, whereas” (Nhưng, tuy nhiên, trong khi) đượctheo sau là một mệnh đề thể hiện sự tương phản với ý tưởng hoặc tình huống trong mệnh đề kia. (Tương phản có nghĩa là ý tưởng hoặc tình huống chính của một mệnh đề trái ngược với ý tưởng hoặc tình huống của mệnh đề thứ hai.)

3.2. CONCESSION / CONTRARY REASONING

“But still, yet, though, although, even though” (Nhưng… vẫn, tuy thế, dù vậy, mặc dù) được theo sau bởi một mệnh đề thể hiện tính phi lý, không logic với ý tưởng hoặc tình huống được thể hiện trong mệnh đề kia. (Sự phi lý có nghĩa là ý tưởng trong một mệnh đề trái ngược với kỳ vọng, ý kiến, hoặc lý luận đối ý tưởng của mệnh đề kia.)

  • MAIN CLAUSE CONTRAST

Có thể bạn quan tâm: Top 10 phần mềm xem video cực chất cho Laptop

He asked for another cup of coffee, but there was no more.

He asked for another cup of coffee. But there was no more.

He asked for another cup of coffee. However, there was no more.

He asked for another cup of coffee; however, there was no more.

(Tuy nhiên được dùng phổ biến trong văn viết hơn)

  • MAIN CLAUSE CONTRARY LOGIC

There was no more coffee, but still he asked for another cup. (He knows there is no more coffee and asks for more. Why?)

There was no more coffee, yet he asked for another cup.

XEM THÊM:  Âm mưu của thực dân Pháp khi tấn công Gia Định là gì?

Though there was no more coffee, he asked for another cup.

He asked for another cup of coffee though there was no more.

Xem thêm: Những câu nói hay về mùa đông, cap về mùa đông, stt hay và ý nghĩa cho mùa đông

Vậy là đến đây bài viết về Tổng quan về Trạng từ liên kết – Conjunctive adverbs đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Dongnaiart.edu.vn

Thông báo: ĐỒNG NAI ART - Tổng hợp và biên soạn các bài viết từ nhiều nguồn trên internet. Trong quá trình thực hiện, nếu chúng tôi có sử dụng hình ảnh và nội dung của bạn mà chưa cập nhật nguồn. Vui lòng liên hệ qua email: dongnaiart.edu.vn@gmail.com để chúng tôi được biết và cập nhật đầy đủ. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.